GIẤY PHÉP DOANH NGHIỆP
GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ VÀ GIẤY PHÉP CON
1. GIẤY PHÉP DOANH NGHIỆP
Giấy phép doanh nghiệp hay giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản pháp lý do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp, xác nhận sự tồn tại hợp pháp của một tổ chức kinh doanh tại Việt Nam. Đây là bước khởi đầu bắt buộc đối với mọi cá nhân, tổ chức muốn thành lập doanh nghiệp.
Nội dung chính của giấy phép doanh nghiệp:
Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung 2025 “Điều 28. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
- Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.”
Quy trình cấp giấy phép doanh nghiệp:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo từng loại hình tương ứng (Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh,...)
Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bước 3: Nhận kết quả sau 03 – 05 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ
Giấy phép doanh nghiệp không chỉ là căn cứ pháp lý để doanh nghiệp hoạt động mà còn là điều kiện tiên quyết để thực hiện các thủ tục tiếp theo như mở tài khoản ngân hàng, đăng ký thuế, khắc dấu pháp nhân.
2. GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ
Giấy phép đầu tư (còn gọi là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay Giấy chứng nhận đầu tư) là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, xác nhận việc nhà đầu tư nước ngoài có đủ điều kiện và được phép triển khai dự án tại Việt Nam.
Các trường hợp bắt buộc phải xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư (sửa đổi, bổ sung năm 2025) – “Điều 37. Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.”
Ngoài ra, đối với các trường hợp nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhưng có nhu cầu thuộc các trường hợp được Luật quy định cũng có thể xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 38 Luật Đầu tư sửa đổi, bổ sung 2025: “4. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Điều 38 của Luật này.”
Khoản 2 Điều 37 Luật Đầu tư sửa đổi, bổ sung 2025 quy định:
"2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;”
Khoản 2 Điều 23 Luật Đầu tư sửa đổi, bổ sung 2025 quy định:
“2. Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.”
Tóm lại, các trường hợp cần xin cấp giấy phép đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành bao gồm:
- Dự án của Nhà đầu tư nước ngoài.
- Dự án của Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư sửa đổi, bổ sung năm 2025.
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực có điều kiện hoặc quy mô lớn
* Ngoài ra, Dự án đầu tư không thuộc trường hợp phải đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy (trừ trường hợp Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế” thì vẫn hoàn toàn có thể đăng ký cấp giấy chứng nhận đầu tư.
Quy trình cấp giấy phép đầu tư:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư;
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Sở Tài chính tỉnh/thành phố hoặc Ban Quản lý Khu công nghiệp/Khu chế xuất;
Bước 3: Thời gian xử lý: 30 - 45 ngày làm việc tùy theo tính chất dự án;
Giấy phép đầu tư là cơ sở để nhà đầu tư triển khai dự án, đồng thời là căn cứ để thực hiện các thủ tục liên quan như thuê đất, xây dựng, môi trường, thuế và lao động. Vì thế việc thực hiện đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ngoài là yêu cầu bắt buộc đối với các dự án thuộc trường hợp quy định của pháp luật, mà nếu được thực hiện một cách nhanh chóng, thì còn là yếu tố then chốt giúp nhà đầu tư tiết kiệm được được chi phí, thời gian và tận dụng nguồn nhân lực và tài chính một cách tối ưu nhất.
3. GIẤY PHÉP CON
Giấy phép con là thuật ngữ phổ biến dùng để chỉ các loại giấy phép, chứng chỉ, văn bản chấp thuận cần thiết để doanh nghiệp được phép hoạt động trong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Hiện nay, pháp luật chưa có định nghĩa cụ thể thế nào là giấy phép con. Tuy nhiên, có thể hiểu đơn giản giấy phép con là loại giấy tờ pháp lý khẳng định việc kinh doanh ngành nghề có điều kiện của cá nhân hay tổ chức là phù hợp với quy định của pháp luật.
Các loại giấy phép con thường gặp trong quá trình hoạt động kinh doanh tại Việt Nam:
- Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Giấy phép phòng cháy chữa cháy.
- Giấy phép hoạt động giáo dục, y tế, du lịch.
- Giấy phép kinh doanh rượu, thuốc lá, hóa chất.
- Giấy chứng nhận ISO 9001:2015.
- Giấy chứng nhận tiêu chuẩn HACCP.
- Giấy phép công bố sản phẩm.
- Giấy phép xây dựng.
- Giấy phép kinh doanh vận tải.
Đặc điểm của giấy phép con:
- Phải có sau khi thành lập doanh nghiệp, được cấp sau giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Do các cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền cấp (Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ GD&ĐT...)
- Thông thường hầu hết các giấy phép con đều có thời hạn và yêu cầu gia hạn định kỳ hoặc cấp mới thì mới có thể tiếp tục thực hiện hoạt động kinh doanh.
- Sẽ được cấp dưới một trong các hình thức sau: giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận/chấp thuận.
Các trường hợp cần xin Giấy phép con:
- Thực hiện hoạt động kinh doanh, đầu tư vào các ngành nghề có điều kiện theo quy định của pháp luật;
- Giấy phép con hết hiệu lực hoặc bị mất thì cũng phải yêu cầu gia hạn hoặc cấp mới.
Quy trình xin giấy phép con:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo yêu cầu của từng loại giấy phép
Bước 2: Nộp tại cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền
Bước 3: Thời gian xử lý, nhận kết quả từ 07 đến 30 ngày tùy từng loại giấy phép
Giấy phép con là điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được phép hoạt động trong lĩnh vực cụ thể. Việc không có hoặc không gia hạn đúng hạn có thể dẫn đến xử phạt hành chính hoặc đình chỉ hoạt động.
Kết Luận
Việc hiểu rõ và thực hiện đầy đủ các thủ tục liên quan đến giấy phép doanh nghiệp, giấy phép đầu tư và giấy phép con là yếu tố sống còn đối với mọi tổ chức kinh doanh trong từng lĩnh vực tương ứng tại Việt Nam. Công ty luật chuyên nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn, hỗ trợ và đảm bảo tính pháp lý cho toàn bộ quá trình này. Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, 1 LAW cam kết đồng hành cùng quý khách hàng từ bước khởi đầu đến khi doanh nghiệp vận hành ổn định và phát triển bền vững.



